Chế độ làm việc của Palang có thể theo các tiêu chuẩn sau: FEM (bộ tiêu chuẩn châu Âu về thiết bị nâng hạ), ISO/ JIS hoặc TCVN 8590-5:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4301-5:1991.
Các giả thiết tính toán
Tiêu chuẩn FEM dựa trên giả thuyết pa lăng làm việc trong 10 năm, thời gian làm việc trung bình mỗi ngày và mức tải. Từ bảng FEM giúp khách hàng lựa chọn palăng phù hợp với nhu cầu sử dụng và điều kiện sản xuất. Phần chu trình làm việc ED và số lần khởi động của động cơ cần tìm hiểu kỹ hơn.
Hướng dẫn sử dụng bảng FEM
Để áp dụng bảng lựa chọn của FEM, đầu tiên cần xác định chế độ tải trọng theo cột 1. Sau đó tính toán thời gian làm việc trung bình mỗi ngày của pa lăng xem ở khoảng nào chiếu sang các cột bên phải, tiếp đến chiếu xuống hàng thứ 3 từ dưới lên sẽ biết cần cầu trục, palăng loại nào: 1Bm, 1Am hay 2m, 3m.
Ví dụ
– Nâng hạ vật nặng 3 tấn: Gọi là Cầu trục 3 tấn
– Tốc độ palang: 8m/phút (2 nhánh cáp)
– Chiều cao nâng hạ trung bình H=3m
– Số chu trình làm việc của palang N= 16/h
– Thời gian làm việc mỗi ngày T= 8h
– Mức tải: Nặng (phân biệt năng, nhẹ theo mô tả bên dưới)
Ta có cách tính như sau:
Thời gian làm việc trung bình t = (4 x H x N x T/ V x 60) hours (h) = (4 x 3 x 16 x 8/ 8 x 60) = 3.2 h (< 4 giờ)
Số lần khởi động mỗi giờ: Giả thuyết mỗi lần khởi động cần thêm 2 lần để khởi động so với bình thường.
F = 4 x 16 x 3 = 192/h Tức là < 300
Kết luận: Chọn palang có chế độ làm việc FEM 3M.
>>>Xem thêm: Kiểm tra sửa chữa bảo dưỡng palang điện
Bảng tra tần suất hoạt động của Palang theo iso